| Tiếng Đức
là ngôn ngữ được sử dụng trên khắp nước Đức và ở nhiều vùng
trong các nước láng giềng: Luxemburg, Thụy Sĩ, Hòa Lan và
Áo. Ngôn ngữ phổ thông này là một nỗ lực liên kết các dân
tộc đã từ rất lâu trước khi nước Đức trở thành một quốc
gia, và ngày nay nó vẫn còn là sợi dây ràng buộc chung giữa
các tiểu bang và các vùng trong nước. Ngôn ngữ này vẫn đang
thay đổi, được bổ sung thêm ngày càng nhiều từ ngữ của các
nước phương Tây, nhất là từ tiếng Anh và tiếng Mỹ.
Cùng với tiếng Đức, tiếng Frisi được người
dân sống ở vùng duyên hải Biển Bắc sử dụng, tiếng Đan Mạch
được sử dụng tại vùng biên giới với Đan Mạch ở hạt Schleswig-Holstein,
tiếng Slavonic Sorbia hay tiếng Wendish ở một số khu vực
của vùng Lausitz, Berlin, và phía đông sông Elbe. Nhiều
người Đức thông thạo tiếng Anh, còn nhiều người Đông Đức
cũ có thể nói chuyện bằng tiếng Nga.
Tiếng Đức
Nhiều từ trong tiếng Đức tương tự với các
tiếng Anh cả về nghĩa lẫn phát âm như: Gut (good), Buch
(book), Fein (fine), Haus (house), Preis (price). Có lẽ
điều kỳ cục nhất trong tiếng Đức đối với người nước ngoài
là độ dài của một số từ. Những từ này thường là những từ
kép, chứa đựng một nghĩa kết hợp và phối hợp có thể dài
như cả một mệnh đề trong tiếng Anh. Nhiều từ tiếng Đức cũng
len lỏi vào tiếng Anh, thí dụ như: die Wanderlust (thích
đi đây đi đó), der Rucksack (cái ba lô), das Hinterland
(vùng nội địa), das Leitmotiv (nhạc chủ đề) và der Abseil
(tụt xuống, leo xuống).
Ngữ pháp tiếng Đức dường như quá ư phức
tạp đối với những người không biết thứ tiếng này. Tiếng
Đức có 3 giống (trung tính, giống đực và giống cái) và 4
cách (danh cách, tặng cách, đối cách và sở hữu cách). Mỗi
danh từ đều bắt đầu bằng chữ hoa, tính từ phải hợp với giống
và cách của danh từ. Trật tự của từ trong tiếng Đức hoàn
toàn khác với tiếng Anh, động từ trong tất cả các mệnh đề
phụ đặt ở ngay cuối câu chứ không phải sau chủ từ. |